Nước thải là gì? Khái niệm, thành phần & các chỉ tiêu chính

Nước thải là gì? Khái niệm, thành phần & các chỉ tiêu chính: Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng, hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó nữa. Nước thải có thể có nguồn gốc từ hoạt động của các hộ gia đình, công nghiệp, thương mại, nông nghiệp, nước chảy tràn bề mặt, nước mưa bão, dòng vào cống ngầm hoặc nước thấm qua.

1. Khái niệm về nước thải

Giải quyết vấn đề xử lý nước thải đô thị ngày càng gấp bách

Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng, hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó nữa. Nước thải có thể có nguồn gốc từ hoạt động của các hộ gia đình, công nghiệp, thương mại, nông nghiệp, nước chảy tràn bề mặt, nước mưa bão, dòng vào cống ngầm hoặc nước thấm qua.

2. Thành phần của nước thải

Thành phần của nước thải rất đa dạng. Có thể bao gồm danh sách dưới đây:

  • Nước (hơn 95%), thường được thêm vào trong quá trình dội rác thải xuống đường cống;
  • Các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, prion, giun sán;
  • Các vi khuẩn vô hại;
  • Các chất hữu cơ như phân, lông, tóc, thực phẩm, nguyên liệu thực vật, mùn…;
  • Các chất hữu cơ hòa tan như u-rê, đường, protein hòa tan, dược phẩm…;
  • Các hạt thể vô cơ như cát, sạn sỏi, hạt kim loại, gốm sứ…;
  • Các chất vô cơ hòa tan như amoniac, muối, xyanua, H2S, thyoxinat,…;
  • Động vật như động vật nguyên sinh, côn trùng…;
  • Băng vệ sinh, bao cao su, tã, đồ chơi trẻ em, xác động vật, thực vật…;
  • Các khí hydro sunfua, metan, cacbonic…;
  • Các hệ nhũ tương như sơn, chất kết dính, màu nhuộm tóc,…;
  • Các chất độc như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc độc,…;
  • Dược phẩm, hóc môn và các chất độc hại khác.

3. Các chỉ tiêu chính của nước thải

Tìm hiểu về trạm xử lý nước thải sinh hoạt trong thành phố

Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước tự nhiên phụ thuộc vào điều kiện khí hậu thời tiết hay môi trường của khu vực. Nhiệt độ nước thải công nghiệp đặc biệt là nước thải của nhà máy nhiệt điện, nhà máy hạt nhân thường cao hơn từ 10-150C so với nước thường. Nước nóng có thể gây ô nhiễm hoặc có lợi tùy theo mùa và vị trí địa lý. Vùng có khí hậu ôn đới nước nóng có tác dụng xúc tiến sự phát triển của vi sinh vật và các quá trình phân hủy. Nhưng ở những vùng nhiệt đới nhiệt độ cao của nước sông hồ sẽ làm thay đổi quá trình sinh, hóa, lý học bình thường của hệ sinh thái nước, làm giảm lượng oxy hòa tan vào nước và tăng nhu cầu oxy của cá lên 2 lần. Một số loài sinh vật không chịu được nhiệt độ cao sẽ chết hoặc di chuyển đi nơi khác, nhưng có một số loài khác lại phát triển mạnh ở nhiệt độ thích hợp;

Màu sắc: Nước có thể có màu, đặc biệt nước thải thường có màu đen hoặc nâu

– Các chất hữu cơ trong xác động, thực vật phân rã tạo thành;

– Nước có sắt và mangan ở dạng keo hoặc hòa tan;

– Nước có chất thải công nghiệp (crom, tannin, lignin…);

Màu của nước thường được phân thành hai dạng: Màu thực do các chất hòa tan hoặc dạng hạt keo, màu biểu kiến là màu của các chất lơ lửng trong nước tạo nên. Trong thực tế người ta xác định màu thực của nước, nhưng thường dùng ở đây là phương pháp so màu với các dung dịch chuẩn là clorophantinat coban;

Độ đục: Độ đục của nước do các hạt lơ lửng, các chất hữu cơ phân hủy hoặc do giới thủy sinh gây ra. Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, ảnh hưởng khả năng quang hợp của các sinh vật tự dưỡng trong nước, gây giảm thẩm mỹ và làm giảm chất lượng của nước khi sử dụng. Vi sinh vật có thể bị hấp phụ bởi các hạt rắn lơ lửng sẽ gây khó khăn khi khử khuẩn. Độ đục càng cao nước nhiễm bẩn càng lớn;

Mùi vị: Nước sạch là nước không mùi vị. Khi bắt đầu có mùi thì đó là biểu hiển của hiện tượng ô nhiễm. Trong nước thải mùi rất đa dạng tùy thuộc vào lượng và đặc điểm của chất gây ô nhiễm;

Độ pH: Giá trị pH của nước thải có ý nghĩ quan trọng trong quá trình xử lý. Giá trị pH cho phép ta lựa chọn phương pháp thích hợp hoặc điều chỉnh lượng hóa chất cần thiết trong quá trình xử lý nước. Các công trình xử lý nước bằng phương pháp sinh học thường hoạt độ pH từ 6,5 – 9. Môi trường tối ưu để vi khuẩn phát triển thường là 7 – 8. Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH khác nhau;

Chỉ số DO: Là lượng oxi hòa tan để duy trì sự sống cho các sinh vật dưới nước. Bình thường oxi hòa tan trong nước khoảng 8 – 10 mg/l, chiếm 70 – 80% khi oxi bão hòa. Mức oxi hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm chất hữu cơ, các hoạt động của thế giới thủy sinh, các hoạt động hóa sinh, hóa học và vật lý của nước. Trong môi trường nước bị ô nhiễm nặng, oxi được dùng nhiều cho các quá trình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếu oxi trầm trọng;

Chỉ số BOD (nhu cầu oxy hóa sinh học-Biochemical Oxygen Demand): Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí. Quá trình này được gọi là quá trình oxy hóa sinh học. Một quá trình đòi hỏi thời gian dài ngày vì phải phụ thuộc vào bản chất của chất hữu cơ, vào chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ nguồn nước. Bình thường 70% nhu cầu oxy được sử dụng trong 5 ngày đầu nên thường phân tích là BOD5, 20% trong 5 ngày tiếp theo, 99% ở ngày thứ 20 và 100% ở ngày thứ 21;

Chỉ số COD (nhu cầu oxy hóa học-Chemical oxygen Demand): Là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ trong nước thành CO2 và H2O bởi một tác nhân oxi hóa mạnh. COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể oxy hóa bằng con đường hóa học. Chỉ số COD có giá trị cao hơn BOD vì nó bao gồm cả lượng chất hữu cơ không bị oxy hóa bằng vi sinh vật. Có thể xác định hàm lượng COD bằng phương pháp trắc quang với lượng dư dung dịch K2Cr2O7 là chất oxy hóa mạnh để oxy hóa các chất hữu cơ trong môi trường axit với xúc tác là Ag2SO4. Ngoài ra, có thể xác định hàm lượng COD bằng phương pháp độ chuẩn, ở phương pháp này lượng CrO2 dư được chuẩn bằng dung dịch Feroin;

Chỉ số vệ sinh (E-coli): trong nước thải đặc biệt là nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải vùng du lịch, dịch vụ, khu chăn nuôi,… nhiễm nhiều vi sinh vật có sẵn trong phân người và phân xúc vật. Trong đó có thể có nhiều loài vi khuẩn gây bệnh đặc biệt là bệnh về đường tiêu hóa như: tả, lị, thương hàn, các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm. E-coli là vi khuẩn phổ biến trong nước thải, nó có thể sông trong điều kiện khắc nghiệt của môi trường ngoài cũng như trong phòng thí nghiệm. Chính vì vậy người ta đã chọn E-coli là chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải;

Dịch vụ xử lý nước thải tại Nghệ An

Địa chỉ bán than hoạt tính Huế giá rẻ, chất lượng kèm miễn phí tư vấn

  • – Xử lý nước thải sinh hoạt, xử lý nước giếng khoan, nước nhiễm phèn …..
  • – Xử lý nước các công trình công cộng, khu công nghiệp, khu dân cư, thương mại, bệnh viện…
  • – Xử lý nước các công trình công cộng, khu công nghiệp, khu dân cư, thương mại, bệnh viện…
  • – Xử lý nước ngành chế biến thực phẩm, tinh bột nông sản, công nghiệp mía đường, cồn rượu.
  • – Xử lý nước ngành chế biến thủy hải sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
  • – Xử lý nước ngành công nghiệp hóa chất, dệt nhuộm, xi mạ, in ấn, bao bì.

Bằng nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực môi trường và với đội ngũ nhân viên có năng lực, chúng tôi luôn cam kết đưa ra giải pháp tối ưu nhanh gọn nhất. Công nghệ xử lý tiên tiến của Môi trường Việt đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn môi trường với chi phí đầu tư và chi phí vận hành phù hợp. Môi trường Việt đã xây dựng thành công nhiều hệ thống xử lý nước thải cho các ngành công nghiệp và cộng đồng, đạt tiêu chuẩn quốc gia. Tái tạo nguồn nước thải thành nước sinh hoạt, bảo vệ nguồn nước quý giá của chúng ta.

  • ♦ Hãy gọi qua số HOTLINE : 091817.6626 để được tư vấn trực tiếp và mua các sản phẩm hoặc đặt hàng trực tiếp tại 63 Hermann, Tp.Vinh, Nghệ An.
  • ♦ Công ty CPTM Môi Trường Việt  là đơn vị đi đầu, về xử lý nước giếng khoan, nước máy, nước thải tại Nghệ An, Hà Tĩnh, và Là nhà phân phối máy lọc nước AO Smith, Nikawa, Haohsing, Kangaroo, Korihome, Karofi địa bàn Nghệ An, Hà Tĩnh. Chuyên sửa chữa máy lọc nước tại Tp.Vinh, Nghệ An, Hà Tĩnh.
  • ♦ MÁY LỌC NƯỚC, Hệ thống lọc nước sinh hoạt gia đình, khách sạn, nhà hàng, cơ quan, công ty, xây dựng chung cư không còn xa lạ đối với người sử dụng nhưng đâu là sản phẩm chất lượng lại là điều mà mọi người đều quan tâm. Mong rằng qua bài viết này, các bạn có thể đưa ra lựa chọn tốt nhất cho mình.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *